Hướng dẫn lập báo cáo tài chính theo thông tư 200

0
23

chỉ dẫn lập thưa tài chính theo thông tư 200 – Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, bẩm tài chính gồm có Bảng cân đối kế toán; thưa kết quả hoạt động kinh doanh; mỏng lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh bẩm tài chính. Bài viết dưới đây, mình xin hướng dẫn các bạn cách lập các mẫu biểu trong BCTC theo TT mới nhất.
http://hocketoanthuchanh.vn/images/Huong-dan-lap-bao-cao-tai-chinh-theo-thong-tu-200.png
1. Cách lập bảng cân đối kế toán (BCĐKT) khi lập mỏng tài chính theo Thông tư 200:
Khi lập BCĐKT thì phải cần chú ý một số điểm sau:

– Khi lập và biểu hiện BCĐKT phải tuân các nguyên tắc chung về lập và biểu lộ BCTC.

– Trên BCĐKT, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được bộc lộ biệt lập thành ngắn hạn và dài hạn, tuỳ theo hạn của chu kỳ kinh dinh bình thường của DN và được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo nguyên tắc sau:

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay tính sổ trong vòng không quá 12 tháng tới kể từ thời khắc bẩm được xếp vào loại ngắn hạn

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng trở lên kể từ thời điểm Báo cáo được xếp vào loại dài hạn.

– Đối với các DN do tính chất hoạt động chẳng thể dựa vào chu kỳ kinh dinh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các Tài sản và Nợ phải trả được diễn tả theo tính thanh khoản giảm dần.

– Khi lập BCĐKT tổng hợp giữa các đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân, đơn vị cấp trên phải thực hiện loại trừ vớ số dư của các khoản mục nảy sinh từ các giao dịch nội bộ, như các khoản phải thu, phải trả, cho vay nội bộ…. giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau.

– Khi DN lập BCĐKT thì cứ vào các tài liệu sau:

+ Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;

+ cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;

+ Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước (để diễn tả cột đầu năm).

– Trên BCĐKT, gồm có 5 cột:

+ Cột 1: Chỉ tiêu.

+ Cột 2: Mã số – Mã số của các chỉ tiêu trên bẩm tài chính.

+ Cột 3: Thuyết minh Báo cáo tài chính.

+ Cột 5: Số đầu năm – Số liệu ghi vào cột 5 “Số đầu năm” của thưa này năm nay được cứ vào số liệu ở cột 4 “Số cuối năm” của từng chỉ tiêu tương ứng của thưa này năm trước.

+ Cột 4: Số cuối năm – Số liệu ghi vào cột 4 “Số cuối năm” của thưa này tại ngày chấm dứt kỳ kế toán năm

2. Lập ít kết quả kinh dinh (BCKQKD) khi lập ít tài chính theo Thông tư 200:
– BC KQKD đề đạt tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của DN, bao gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh chính và kết quả từ các hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp.

– Khi lập BC KQKD tổng hợp giữa DN và đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, DN phải loại trừ vớ các khoản doanh thu, thu nhập, tổn phí nảy từ các giao thiệp nội bộ.


3. Cách lập bảng bẩm kết quả kinh doanh theo Thông tư 200 đối với từng chỉ tiêu.
3.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01):


– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng nảy bên Có TK 511 trong kỳ báo cáo.


– Khi đơn vị cấp trên lập mỏng tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh từ các giao thiệp nội bộ đều phải loại trừ.


– Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT kể cả thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế, phí gián thu khác.(Đây là một điểm khác của báo cáo kết quả kinh dinh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với mỏng kết quả kinh doanh theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC)


3.2. Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02):


– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng nảy sinh Nợ TK 511 đối ứng với bên Có các TK 521 trong kỳ ít.


– Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp NSNN do các khoản này về thực chất là các khoản thu hộ quốc gia, không nằm trong cơ cấu doanh thu và không được coi là khoản giảm trừ doanh thu. (Đây là một điểm khác của ít kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với mỏng kết quả kinh dinh theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC)


3.3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10):


Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02.


3.4. Giá vốn hàng bán (Mã số 11):


– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng nảy sinh bên Có TK 632 đối ứng bên Nợ TK 911 trong kỳ vắng.


3.5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20):


Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11.


3.6. Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21):


Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số nảy bên Nợ TK 515 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ vắng.


3.7. hoài tài chính (Mã số 22):


Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số nảy sinh bên Có TK 635 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ thưa.


3.8. tổn phí lãi vay (Mã số 23):


Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết account 635 (chi tiết uổng lãi vay)


3.9. hoài bán hàng (Mã số 25):


Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số nảy sinh bên Có TK 641 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ mỏng.


3.10. phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26):


Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số nảy bên Có TK 642 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ ít.


3.11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh dinh (Mã số 30):


Chỉ tiêu này phản chiếu kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ bẩm.


Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 – Mã số 22) – Mã số 25 – Mã số 26.


3.12. Thu nhập khác (Mã số 31):


– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ TK 711 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ ít.


– Riêng đối với giao thiệp thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và tổn phí thanh lý.


3.13. phí khác (Mã số 32):


– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được cứ vào tổng số nảy bên Có TK 811 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ bẩm.


– Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và tổn phí thanh lý.


3.14. Lợi nhuận khác (Mã số 40):


Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32.


3.15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50):


Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40.


3.16. phí tổn thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51):


Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được cứ vào tổng số nảy sinh bên Có TK 8211 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc cứ vào số nảy bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ vắng và ghi bằng số âm.


3.17. phí tổn thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52):


Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được cứ vào tổng số nảy sinh bên Có TK 8212 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ bẩm và ghi bằng số âm


3.18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60):


Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51+ Mã số 52).

– BC KQKD gồm có 5 cột:

+ Cột số 1: Các chỉ tiêu ít;

+ Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu ứng;

+ Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của Báo cáo này được tả chỉ tiêu trên Bản thuyết minh thưa tài chính;

+ Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ Báo cáo năm;

+ Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh).

– Khi lập BC KQKD, DN cứ vào các tài liệu sau:

+ BC KQKD của năm trước.

+ Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

Bạn có thể xem thêm chi tiết tại đây: Cách lập bảng thưa kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 200

3. Lập thưa lưu chuyển tiền tệ ( BC LCTT) khi lập vắng tài chính theo Thông tư 200:
– Việc lập và biểu thị vắng lưu chuyển tiền tệ hàng năm và các kỳ kế toán giữa niên độ phải tuân thủ các quy định của chuẩn kế toán “thưa lưu chuyển tiền tệ” và chuẩn kế toán “vắng tài chính giữa niên độ”.

– Phương pháp lập BC LCTT được chỉ dẫn cho các giao thiệp phổ thông nhất, DN cứ bản tính từng giao dịch để biểu lộ các luồng tiền một cách hiệp nếu chưa có chỉ dẫn cụ thể trong Thông tư 200/2014/TT-BTC.

– Các chỉ tiêu không có số liệu thì không phải diễn đạt, doanh nghiệp được đánh lại số trật tự nhưng không được thay đổi mã số của các chỉ tiêu.

– Khi DN lập BC LCTT theo Thông tư 200 thì cần Căn cứ vào các tài liệu sau:

+ Bảng Cân đối kế toán;

+ ít kết quả hoạt động kinh doanh;

+ Bản thuyết minh mỏng tài chính;

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước;

+ Các tài liệu kế toán khác, như: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các account “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”; Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản hệ trọng khác, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu kế toán chi tiết khác…

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo 2 phương pháp là phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp. Tùy doanh nghiệp lựa chọn để lập Báo cáo theo phương pháp nào.

Bạn có thể xem thêm: Trọn bộ tài liệu về biểu đạt và lập bẩm lưu chuyển tiền tệ theo 2 phương pháp

4. Lập Thuyết minh Báo cáo tài chính ( TM BCTC) khi lập vắng tài chính theo Thông tư 200:
– TM BCTC là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của vắng tài chính doanh nghiệp dùng để diễn đạt mang tính tường thuật hoặc phân tách chi tiết các thông tin số liệu đã được bộc lộ trong Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh dinh, mỏng lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn kế toán cụ thể.

– Bản thuyết minh BCTC cũng có thể biểu đạt những thông báo khác nếu doanh nghiệp xét thấy cấp thiết cho việc bộc lộ trung thực, hợp lý thưa tài chính.

– Khi lập vắng tài chính năm, DN phải lập Bản thuyết minh ít tài chính theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán “thể hiện ít tài chính” và hướng dẫn tại Chế độ mỏng tài chính này.

– Bản thuyết minh vắng tài chính của doanh nghiệp phải diễn tả những nội dung dưới đây:

+ Các thông tin về cơ sở lập và biểu lộ mỏng tài chính và các chính sách kế toán cụ thể được chọn và ứng dụng đối với các giao thiệp và các sự kiện quan yếu;

+ miêu tả các thông tin theo quy định của các Chuẩn mực kế toán chưa được trình bày trong các vắng tài chính khác (Các thông báo xung yếu);

+ Cung cấp thông báo bổ sung chưa được trình diễn.# trong các vắng tài chính khác, nhưng lại cấp thiết cho việc trình diễn.# trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp.

– Bản thuyết minh thưa tài chính phải được bộc lộ một cách có hệ thống.

– Doanh nghiệp được chủ động sắp đặt số thứ tự trong thuyết minh ít tài chính theo cách thức ăn nhập nhất với đặc thù của mình theo nguyên tắc mỗi khoản mục trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và mỏng lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong Bản thuyết minh ít tài chính.

– Khi lập thuyết minh vắng tài chính doanh nghiệp cứ vào các tài liệu sau:

+ Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán, mỏng kết quả hoạt động kinh doanh, vắng lưu chuyển tiền tệ năm mỏng;

+ cứ vào sổ kế toán tổng hợp; Sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan;

+ cứ vào Bản thuyết minh thưa tài chính năm trước;

+ Căn cứ vào tình hình thực tại của doanh nghiệp và các tài liệu can dự.

Bài viết: chỉ dẫn lập vắng tài chính theo thông tư 200

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.