Hướng dẫn lập báo cáo tài chính theo thông tư 200

0
24

chỉ dẫn lập bẩm tài chính theo thông tư 200 – Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, vắng tài chính gồm có Bảng cân đối kế toán; vắng kết quả hoạt động kinh dinh; ít lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh ít tài chính. Bài viết dưới đây, mình xin hướng dẫn các bạn cách lập các mẫu biểu trong BCTC theo TT mới nhất.
http://hocketoanthuchanh.vn/images/Huong-dan-lap-bao-cao-tai-chinh-theo-thong-tu-200.png
1. Cách lập bảng cân đối kế toán (BCĐKT) khi lập thưa tài chính theo Thông tư 200:
Khi lập BCĐKT thì phải cần chú ý một số điểm sau:

– Khi lập và trình diễn.# BCĐKT phải tuân các nguyên tắc chung về lập và trình bày BCTC.

– Trên BCĐKT, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được diễn đạt riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tuỳ theo hạn vận của chu kỳ kinh doanh thường nhật của DN và được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo nguyên tắc sau:

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay tính sổ trong vòng không quá 12 tháng tới kể từ thời điểm bẩm được xếp vào loại ngắn hạn

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng trở lên kể từ thời khắc vắng được xếp vào loại dài hạn.

– Đối với các DN do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh dinh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các Tài sản và Nợ phải trả được thể hiện theo tính thanh khoản giảm dần.

– Khi lập BCĐKT tổng hợp giữa các đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có nhân cách pháp nhân, đơn vị cấp trên phải thực hành loại trừ bít tất số dư của các khoản mục nảy từ các giao du nội bộ, như các khoản phải thu, phải trả, cho vay nội bộ…. giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau.

– Khi DN lập BCĐKT thì cứ vào các tài liệu sau:

+ Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;

+ Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;

+ cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước (để biểu đạt cột đầu năm).

– Trên BCĐKT, gồm có 5 cột:

+ Cột 1: Chỉ tiêu.

+ Cột 2: Mã số – Mã số của các chỉ tiêu trên ít tài chính.

+ Cột 3: Thuyết minh mỏng tài chính.

+ Cột 5: Số đầu năm – Số liệu ghi vào cột 5 “Số đầu năm” của bẩm này năm nay được cứ vào số liệu ở cột 4 “Số cuối năm” của từng chỉ tiêu ứng của Báo cáo này năm trước.

+ Cột 4: Số cuối năm – Số liệu ghi vào cột 4 “Số cuối năm” của ít này tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm

2. Lập Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD) khi lập ít tài chính theo Thông tư 200:
– BC KQKD phản chiếu tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của DN, bao gồm kết quả từ hoạt động kinh dinh chính và kết quả từ các hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp.

– Khi lập BC KQKD tổng hợp giữa DN và đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, DN phải loại trừ sờ soạng các khoản doanh thu, thu nhập, phí tổn nảy từ các giao du nội bộ.


3. Cách lập bảng báo cáo kết quả kinh dinh theo Thông tư 200 đối với từng chỉ tiêu.
3.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01):


– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng nảy sinh bên Có TK 511 trong kỳ báo cáo.


– Khi đơn vị cấp trên lập mỏng tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nảy từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.


– Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT kể cả thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế, phí gián thu khác.(Đây là một điểm khác của thưa kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với báo cáo kết quả kinh doanh theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC)


3.2. Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02):


– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng nảy sinh Nợ TK 511 đối ứng với bên Có các TK 521 trong kỳ báo cáo.


– Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp NSNN do các khoản này về thực chất là các khoản thu hộ quốc gia, không nằm trong cơ cấu doanh thu và không được coi là khoản giảm trừ doanh thu. (Đây là một điểm khác của bẩm kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với mỏng kết quả kinh dinh theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC)


3.3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10):


Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02.


3.4. Giá vốn hàng bán (Mã số 11):


– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng nảy sinh bên Có TK 632 đối ứng bên Nợ TK 911 trong kỳ vắng.


3.5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20):


Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11.


3.6. Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21):


Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ TK 515 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo.


3.7. phí tổn tài chính (Mã số 22):


Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 635 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo.


3.8. phí tổn lãi vay (Mã số 23):


Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết trương mục 635 (chi tiết tổn phí lãi vay)


3.9. hoài bán hàng (Mã số 25):


Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số nảy sinh bên Có TK 641 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo.


3.10. hoài quản lý doanh nghiệp (Mã số 26):


Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số nảy sinh bên Có TK 642 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo.


3.11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30):


Chỉ tiêu này đề đạt kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.


Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 – Mã số 22) – Mã số 25 – Mã số 26.


3.12. Thu nhập khác (Mã số 31):


– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số nảy bên Nợ TK 711 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ ít.


– Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và Chi phí thanh lý.


3.13. phí khác (Mã số 32):


– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được cứ vào tổng số nảy bên Có TK 811 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ bẩm.


– Riêng đối với giao tế thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và phí thanh lý.


3.14. Lợi nhuận khác (Mã số 40):


Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32.


3.15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50):


Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40.


3.16. uổng thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51):


Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được cứ vào tổng số nảy sinh bên Có TK 8211 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số nảy bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ ít và ghi bằng số âm.


3.17. hoài thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52):


Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK 8212 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số nảy sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo và ghi bằng số âm


3.18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60):


Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51+ Mã số 52).

– BC KQKD gồm có 5 cột:

+ Cột số 1: Các chỉ tiêu bẩm;

+ Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu ứng;

+ Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của vắng này được biểu đạt chỉ tiêu trên Bản thuyết minh ít tài chính;

+ Cột số 4: Tổng số nảy trong kỳ vắng năm;

+ Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh).

– Khi lập BC KQKD, DN cứ vào các tài liệu sau:

+ BC KQKD của năm trước.

+ Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

Bạn có thể xem thêm chi tiết tại đây: Cách lập bảng vắng kết quả hoạt động kinh dinh theo Thông tư 200

3. Lập bẩm lưu chuyển tiền tệ ( BC LCTT) khi lập bẩm tài chính theo Thông tư 200:
– Việc lập và trình diễn.# thưa lưu chuyển tiền tệ hàng năm và các kỳ kế toán giữa niên độ phải tuân thủ các quy định của Chuẩn mực kế toán “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” và chuẩn kế toán “mỏng tài chính giữa niên độ”.

– Phương pháp lập BC LCTT được chỉ dẫn cho các giao tiếp phổ biến nhất, DN Căn cứ bản chất từng giao du để biểu lộ các luồng tiền một cách thích hợp nếu chưa có hướng dẫn cụ thể trong Thông tư 200/2014/TT-BTC.

– Các chỉ tiêu không có số liệu thì không phải biểu thị, doanh nghiệp được đánh lại số trật tự nhưng không được thay đổi mã số của các chỉ tiêu.

– Khi DN lập BC LCTT theo Thông tư 200 thì cần Căn cứ vào các tài liệu sau:

+ Bảng Cân đối kế toán;

+ mỏng kết quả hoạt động kinh dinh;

+ Bản thuyết minh vắng tài chính;

+ mỏng lưu chuyển tiền tệ kỳ trước;

+ Các tài liệu kế toán khác, như: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”; Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các trương mục can dự khác, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu kế toán chi tiết khác…

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo 2 phương pháp là phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp. Tùy doanh nghiệp tuyển lựa để lập vắng theo phương pháp nào.

Bạn có thể xem thêm: Trọn bộ tài liệu về trình bày và lập ít lưu chuyển tiền tệ theo 2 phương pháp

4. Lập Thuyết minh Báo cáo tài chính ( TM BCTC) khi lập bẩm tài chính theo Thông tư 200:
– TM BCTC là một bộ phận hợp thành chẳng thể tách rời của bẩm tài chính doanh nghiệp dùng để biểu thị mang tính trần thuật hoặc phân tích chi tiết các thông báo số liệu đã được biểu đạt trong Bảng Cân đối kế toán, mỏng kết quả hoạt động kinh dinh, bẩm lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán cụ thể.

– Bản thuyết minh BCTC cũng có thể tả những thông tin khác nếu doanh nghiệp xét thấy cấp thiết cho việc mô tả chân thực, hợp lý vắng tài chính.

– Khi lập mỏng tài chính năm, DN phải lập Bản thuyết minh thưa tài chính theo đúng quy định của chuẩn kế toán “diễn đạt ít tài chính” và chỉ dẫn tại Chế độ thưa tài chính này.

– Bản thuyết minh thưa tài chính của doanh nghiệp phải trình bày những nội dung dưới đây:

+ Các thông tin về cơ sở lập và biểu hiện thưa tài chính và các chính sách kế toán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao thiệp và các sự kiện quan trọng;

+ biểu đạt các thông báo theo quy định của các Chuẩn mực kế toán chưa được miêu tả trong các bẩm tài chính khác (Các thông báo trọng yếu);

+ Cung cấp thông báo bổ sung chưa được biểu thị trong các bẩm tài chính khác, nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp.

– Bản thuyết minh bẩm tài chính phải được biểu hiện một cách có hệ thống.

– Doanh nghiệp được chủ động xếp đặt số thứ tự trong thuyết minh thưa tài chính theo cách thức hợp nhất với đặc thù của mình theo nguyên tắc mỗi khoản mục trong Bảng cân đối kế toán, mỏng kết quả hoạt động kinh doanh và mỏng lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu dẫn tới các thông báo liên tưởng trong Bản thuyết minh mỏng tài chính.

– Khi lập thuyết minh mỏng tài chính doanh nghiệp Căn cứ vào các tài liệu sau:

+ cứ vào Bảng cân đối kế toán, mỏng kết quả hoạt động kinh doanh, ít lưu chuyển tiền tệ năm Báo cáo;

+ Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp; Sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có hệ trọng;

+ Căn cứ vào Bản thuyết minh mỏng tài chính năm trước;

+ Căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu hệ trọng.

Bài viết: chỉ dẫn lập thưa tài chính theo thông tư 200

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.